
Mạng viễn thông di động GTel đang gấp rút triển khai kế hoạch thiết lập mạng lưới, mua sắm thiết bị... để dự kiến cung cấp dịch vụ di động toàn quốc tại VN vào nửa đầu năm 2009.
GTel đang làm các thủ tục xin cấp đầu số, xây dựng chiến lược kinh doanh, bảng cước phí dịch vụ... để kịp tiến độ khai thác dịch vụ dự kiến năm 2009.
Hiện đầu số của dải 09 (từ 090 cho đến 099) đã cấp phép cho các nhà khai thác khác. Dải 01 cũng được phân cho một số mạng di động như MobiFone 0112, 0126, 0121 Viettel với 0168, 0169, 0166, VinaPhone với 0123, 0125. GTel phải lựa chọn các đầu số còn lại để trình Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét.
Hãng di động Gtel Mobile là liên doanh giữa Công ty Viễn thông Toàn Cầu (nắm giữ 60% cổ phần) và Tập đoàn Vimpel-Com, Nga (40% cổ phần). GTel Mobile sẽ kinh doanh tất cả các dịch vụ viễn thông từ điện thoại cố định, di động, dịch vụ giá trị gia tăng, Internet băng thông rộng, VoIP, Wimax…
Việt Nam hiện có 6 nhà khai thác di động. Trong đó, 3 đơn vị sử dụng công nghệ GSM gồm VinaPhone, MobiFone và Viettel. 3 doanh nghiệp sử dụng công nghệ CDMA là S-Fone, EVN Telecom và HT Mobile. Mới đây mạng di động thứ 6 HT Mobile có đơn xin "rút khỏi công nghệ CDMA" vì không chịu nổi sức ép cạnh tranh.
Hồng Anh
|
150,000 VNĐ
|
260,000 VNĐ
|
|
550,000 VNĐ
|
70,000 VNĐ
|
|
1,000,000 VNĐ
|
100,000 VNĐ
|
|
70,000 VNĐ
|
280,000 VNĐ
|
|
4,625,000 VNĐ
|
2,500,000 VNĐ
|
|
120,000 VNĐ
|
99,000 VNĐ
|
|
280,000 VNĐ
|
1,445,000 VNĐ
|
|
3,220,000 VNĐ
|
1,500,000 VNĐ
|
|
1,927,000 VNĐ
|
680,000 VNĐ
|
|
180,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
500,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
428,000 VNĐ
|
|
920,000 VNĐ
|
68,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
814,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
440,000 VNĐ
|
|
230,000 VNĐ
|
210,000 VNĐ
|
|
380,000 VNĐ
|
180,000 VNĐ
|
|
650,000 VNĐ
|
170,000 VNĐ
|
|
210,000 VNĐ
|
170,000 VNĐ
|
|
190,000 VNĐ
|
210,000 VNĐ
|